Phân cấp công trình xây dựng mới nhất 2021: Hướng dẫn cụ thể và chi tiết

Estimated read time 8 min read
Spread the love

Trong lĩnh vực xây dựng, công trình được phân loại và phân cấp theo quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Xây dựng sửa đổi bổ sung số 62/2020/QH14. Việc này nhằm mục đích phân định để sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng đối với từng dự án, tổ chức và cá nhân.

Có thể bạn quan tâm

    Phân cấp công trình để làm gì?

    Công trình xây dựng được phân theo loại và cấp công trình. Loại công trình được xác định theo công năng sử dụng, bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình quốc phòng, an ninh. Cấp công trình được xác định theo quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng.

    Cấp công trình gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

    Phân cấp, phân loại công trình quy định ở đâu?

    Việc phân cấp và phân loại công trình được quy định tại Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các văn bản pháp luật liên quan khác như Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Thông tư số 06/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Các quy định này cung cấp hướng dẫn cụ thể và chi tiết về việc phân cấp công trình theo từng loại và cấp.

    Có bao nhiêu loại công trình?

    Theo quy định (Luật Xây dựng và Nghị định 06/2021/NĐ-CP), có 6 loại công trình bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình quốc phòng, an ninh.

    Phân cấp công trình xây dựng

    Phân cấp công trình xây dựng theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất

    Theo quy định của Bộ Xây dựng, công trình xây dựng được phân cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất. Dưới đây là một số ví dụ về phân cấp công trình trong từng loại:

    Công trình dân dụng

    • Công trình giáo dục, đào tạo
    • Công trình y tế
    • Công trình thể thao
    • Công trình văn hóa
    • Chợ
    • Công trình tôn giáo
    • Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

    Công trình công nghiệp

    • Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
    • Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
    • Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
    • Công trình dầu khí

    Công trình hạ tầng kỹ thuật

    • Công trình cấp nước
    • Công trình thoát nước
    • Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
    • Công viên cây xanh
    • Nghĩa trang nhà tang lễ cơ sở hỏa táng
    • Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
    • Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông

    Công trình giao thông

    • Công trình đường bộ
    • Công trình đường sắt
    • Công trình cầu
    • Công trình đường thủy nội địa
    • Công trình hàng hải
    • Công trình hàng không

    Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

    • Công trình thủy lợi
    • Công trình đê điều

    Và còn rất nhiều loại công trình khác theo từng loại và cấp.

    Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu

    Công trình xây dựng cũng được phân cấp theo quy mô kết cấu. Dưới đây là một số ví dụ về phân cấp công trình theo quy mô kết cấu:

    Bảng 1.1 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)

    • Công trình giáo dục, đào tạo
    • Công trình y tế
    • Công trình thể thao
    • Công trình văn hóa
    • Chợ
    • Công trình tôn giáo
    • Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

    Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)

    • Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng
    • Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo
    • Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
    • Công trình dầu khí

    Bảng 1.3 Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)

    • Công trình cấp nước
    • Công trình thoát nước
    • Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
    • Công viên cây xanh
    • Nghĩa trang nhà tang lễ cơ sở hỏa táng
    • Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị
    • Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông

    Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải (công trình giao thông)

    • Công trình đường bộ
    • Công trình đường sắt
    • Công trình cầu
    • Công trình đường thủy nội địa
    • Công trình hàng hải
    • Công trình hàng không

    Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn)

    • Công trình thủy lợi
    • Công trình đê điều

    Và còn rất nhiều loại công trình theo quy mô kết cấu khác.

    Việc phân cấp công trình xây dựng sẽ giúp xác định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ áp dụng. Cũng như xác định phạm vi hoạt động tương ứng với năng lực hành nghề của tổ chức, cá nhân.

    Để biết thêm thông tin chi tiết và tra cứu, bạn có thể tải bảng phân cấp công trình theo quy định mới nhất từ HocThatNhanh tại đây.

    More From Author