Bộ đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 8: 9 Đề thi Vật lý lớp 8 học kì 2 (Có ma trận, đáp án)

Spread the love

Bộ đề thi Vật lý lớp 8 học kì 2 năm 2022 – 2023 là bộ đề tuyển chọn 9 đề kiểm tra cuối kì 2 với đáp án chi tiết và bảng ma trận đề thi. Đề kiểm tra này được xây dựng với cấu trúc đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa lớp 8. Đề kiểm tra này giúp các bạn rèn luyện kỹ năng và bổ sung kiến thức vật lý để chuẩn bị cho việc học tập trong tương lai. Đồng thời, đề thi này cũng là tài liệu hữu ích cho các thầy cô giáo và phụ huynh giúp con em của họ học tập tốt hơn.

Có thể bạn quan tâm

    Bộ đề thi Vật lý lớp 8 học kì 2 năm 2022 – 2023

    • Đề thi cuối kì 2 Vật lý 8 – Đề 1
    • Đề thi Vật lý 8 học kì 2 – Đề 2
    • Đề thi học kì 2 Vật lý 8 – Đề 3
    • Đề thi học kì 2 môn Vật lý 8 – Đề 4

    Đề thi cuối kì 2 Vật lý 8 – Đề 1

    Đề thi học kì 2 Vật lý 8

    Phần I: Trắc nghiệm (3,0 điểm)
    Trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu đáp án em cho là đúng.

    Câu 1. Sử dụng mặt phẳng nghiêng dài 4m để đưa vật lên cao 2m thì:
    A. Được lợi hai lần về lực kéo.
    B. Bị thiệt hai lần về lực kéo.
    C. Được lợi hai lần về đường đi.
    D. Được lợi hai lần về công.

    Câu 2. Một quả bưởi đang ở trên cây, năng lượng của quả bưởi tồn tại ở dạng:
    A. Thế năng đàn hồi.
    B. Thế năng hấp dẫn.
    C. Động năng.
    D. Không có năng lượng.

    Câu 3. Vận động viên đang chạy bộ, năng lượng của vận động viên tồn tại ở dạng nào?
    A. Thế năng đàn hồi.
    B. Thế năng trọng trường.
    C. Động năng.
    D. Một dạng năng lượng khác.

    Câu 4. Tại sao khi đốt nến, khói lại bay lên cao?
    A. Sự đối lưu của các lớp không khí.
    B. Sự dẫn nhiệt của các lớp không khí.
    C. Sự bức xạ của các lớp không khí.
    D. Cả ba nguyên nhân trên.

    Câu 5. Mùa đông, khi ngồi bên lò sưởi ta thấy ấm áp. Năng lượng nhiệt của bếp lửa đã truyền tới người chủ yếu bằng cách nào?
    A. Dẫn nhiệt.
    B. Đối lưu.
    C. Bức xạ nhiệt.
    D. Cả ba cách trên.

    Câu 6. Nhiệt lượng là:
    A. Tổng các phân tử cấu tạo nên vật.
    B. Hiệu các phân tử cấu tạo nên vật.
    C. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
    D. Nhiệt năng của vật nhận thêm vào hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

    Phần II: Tự luận (7,0 điểm)

    Câu 7 (1,5 điểm)
    a) Các chất được cấu tạo như thế nào?
    b) Tại sao trong nước hồ, ao, sông biển lại có không khí mặc dù không khí nhẹ hơn nước rất nhiều?

    Câu 8 (1,5 điểm)
    Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của một vật? Với mỗi cách hãy lấy một ví dụ.

    Câu 9 (1,0 điểm)
    Lấy một ví dụ chứng tỏ nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật bằng hình thức dẫn nhiệt.

    Câu 10 (3,0 điểm)
    a) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 3kg nước từ nhiệt độ ban đầu 20°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
    b) Người ta dùng nhiệt lượng trên để đun sôi nước (cũng ở nhiệt độ 20°C)đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 500g. Hỏi có thể đun được bao nhiêu kg nước? Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K.

    Đáp án đề thi cuối kì 2 Vật lý 8
    Các đáp án

    More From Author